Tư vấn cấp giấy phép đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm tại Tp.HCM
“An toàn vệ sinh thực phẩm” luôn là chủ đề được quan tâm hàng đầu, liên quan đến sức khỏe và phản ánh chất lượng thực phẩm, sức khỏe trực tiếp của người tiêu dùng. Điều này, như hồi chuông cảnh tỉnh đến các cá nhân, doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ ăn uống cần lưu ý về điều kiện nào cần để đảm bảo điều kiện an toàn nêu trên.
Quý khách đang không biết đơn vị nào tư vấn xin cấp giấy phép đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm tại tphcm uy tín? Bạn gặp khó khăn trong quá trình làm thủ tục?
Hãng luật Khánh Dương là đơn vị đáng tin cậy cung cấp dịch vụ hỗ trợ thủ tục pháp lý cho các doanh nghiệp tại Tp. HCM.

I. Quy định về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm trong dịch vụ ăn uống
Điều kiện này được quy định tại Chương 3 của Luật An toàn thực phẩm (ATTP) năm 2010. Luật ATTP đã được xây dựng một điều khoản quy định các điều kiện chung áp dụng đối với tất cả các loại thực phẩm (Điều 10).
Về điều kiện đảm bảo ATTP trong kinh doanh dịch vụ ăn uống quy định tại điều 28, 29 và 30 Luật ATTP 2010.
1. Đối với nơi chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống
- Bếp ăn được bố trí bảo đảm không nhiễm chéo giữa thực phẩm chưa qua chế biến và thực phẩm đã qua chế biến.
- Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ việc chế biến, kinh doanh.
- Có dụng cụ thu gom, chứa đựng rác thải, chất thải bảo đảm vệ sinh.
- Cống rãnh ở khu vực cửa hàng, nhà bếp phải thông thoát, không ứ đọng.
- Nhà ăn phải thoáng, mát, đủ ánh sáng, duy trì chế độ vệ sinh sạch sẽ, có biện pháp để ngăn ngừa côn trùng và động vật gây hại.
- Có thiết bị bảo quản thực phẩm, nhà vệ sinh, rửa tay và thu dọn chất thải, rác thải hàng ngày sạch sẽ.
- Người đứng đầu đơn vị có bếp ăn tập thể có trách nhiệm bảo đảm an toàn thực phẩm.
2. Đối với cơ sở chế biến, kinh doanh dịch vụ ăn uống
- Có dụng cụ, đồ chứa đựng riêng cho thực phẩm tươi sống và thực phẩm đã nấu chín.
- Dụng cụ nấu nướng, chế biến phải bảo đảm an toàn vệ sinh.
- Dụng cụ ăn uống phải được làm bằng vật liệu an toàn, rửa sạch, giữ khô.
- Tuân thủ quy định về sức khoẻ, kiến thức và thực hành của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm.
3. Đối với chế biến và bảo quản thực phẩm
- Sử dụng thực phẩm, nguyên liệu thực phẩm phải rõ nguồn gốc và bảo đảm an toàn, lưu mẫu thức ăn.
- Thực phẩm phải được chế biến bảo đảm an toàn, hợp vệ sinh.
- Thực phẩm bày bán phải để trong tủ kính hoặc thiết bị bảo quản hợp vệ sinh, chống được bụi, mưa, nắng và sự xâm nhập của côn trùng và động vật gây hại; được bày bán trên bàn hoặc giá cao hơn mặt đất.
II. Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm
Theo điều 11, Nghị định số 15/2018/ NĐ-CP, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống cần có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP khi hoạt động, trừ các trường hợp:
- Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ;
- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định;
- Sơ chế nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ;
- Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn;
- Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm;
- Nhà hàng trong khách sạn;
- Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm;
- Kinh doanh thức ăn đường phố;
- Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực.
- Các cơ sở không thuộc diện phải có Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nêu trên phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.
III. Hồ sơ để cấp giấy phép đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm tại tphcm

Căn cứ khoản 2 Điều 6 Nghị định 67/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 155/2018/NĐ-CP) có quy định như sau:
Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận thực hiện theo các quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm và các yêu cầu cụ thể sau:
a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 01 Phụ lục I kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất;
c) Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở.
Đồng thời thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010 thì hồ sơ cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh của cơ sở trực tiếp sản xuất, kinh doanh do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp theo quy định.
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở, người trực tiếp sản xuất, kinh doanh.
Theo Thư viện Pháp Luật (https://thuvienphapluat.vn/banan/tin-tuc/ho-so-thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-9869)
IV. Thủ tục để cấp giấy phép đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm tại tphcm

Căn cứ khoản 3 Điều 6 Nghị định 67/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 155/2018/NĐ-CP) và Khoản 2 Điều 36 Luật an toàn thực phẩm 2010 quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận Vệ sinh an toàn thực phẩm như sau:
- Lập hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 67/2016/NĐ-CP và nộp qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc qua đường bưu điện hoặc tại cơ quan tiếp nhận hồ sơ;
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra thực tế điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tại cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm; nếu đủ điều kiện thì phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm; trường hợp từ chối thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Lưu ý:
- Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho cơ sở trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ. Quá 30 ngày kể từ khi nhận được thông báo, cơ sở không bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ theo yêu cầu thì hồ sơ của cơ sở không còn giá trị. Tổ chức, cá nhân phải nộp hồ sơ mới để được cấp Giấy chứng nhận nếu có nhu cầu.
- Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm thành lập đoàn thẩm định hoặc ủy quyền thẩm định và lập Biên bản thẩm định theo Mẫu số 02 Phụ lục I kèm theo Nghị định 155/2018/NĐ-CP trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp ủy quyền thẩm định cho cơ quan có thẩm quyền cấp dưới thì phải có văn bản ủy quyền; Đoàn thẩm định ra quyết định thành lập có từ 03 đến 05 người. Trong đó có ít nhất 02 thành viên làm công tác về an toàn thực phẩm (có thể mời chuyên gia phù hợp lĩnh vực sản xuất thực phẩm của cơ sở tham gia đoàn thẩm định cơ sở).
- Trường hợp kết quả thẩm định đạt yêu cầu, trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 155/2018/NĐ-CP.
- Trường hợp kết quả thẩm định tại cơ sở chưa đạt yêu cầu và có thể khắc phục, đoàn thẩm định phải ghi rõ nội dung, yêu cầu và thời gian khắc phục vào Biên bản thẩm định với thời hạn khắc phục không quá 30 ngày. Sau khi có báo cáo kết quả khắc phục của cơ sở, trong thời hạn 05 ngày làm việc, Đoàn thẩm định đánh giá kết quả khắc phục và ghi kết luận vào biên bản thẩm định. Nếu đạt yêu cầu sẽ được cấp Giấy chứng nhận, không đạt yêu cầu thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo kết quả thẩm định cơ sở không đạt yêu cầu bằng văn bản cho cơ sở và cho cơ quan quản lý địa phương.
Trường hợp kết quả thẩm định không đạt yêu cầu, cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo bằng văn bản cho cơ quan quản lý địa phương giám sát và yêu cầu cơ sở không được hoạt động cho đến khi được cấp Giấy chứng nhận.
Theo Thư viện Pháp Luật (https://thuvienphapluat.vn/banan/tin-tuc/ho-so-thu-tuc-cap-giay-chung-nhan-ve-sinh-an-toan-thuc-pham-9869)
Hồ sơ cần chuẩn bị:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận (Mẫu số 1 Phụ lục I kèm theo Nghị định 155/2018/NĐ-CP)
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có ngành nghề phù hợp với loại thực phẩm của cơ sở sản xuất (có xác nhận của cơ sở);
- Bản thuyết minh về cơ sở vật chất, trang thiết bị dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Giấy xác nhận đủ sức khỏe của chủ cơ sở và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm do cơ sở y tế tuyến huyện trở lên cấp.
- Danh sách người sản xuất thực phẩm, kinh doanh dịch vụ ăn uống đã được tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm có xác nhận của chủ cơ sở.
Cơ quan thực hiện: Cơ quan chức năng do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ định.
Trình tự thực hiện:
- Nộp hồ sơ đăng ký Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn thực phẩm qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến hoặc đường bưu điện hoặc nộp trực tiếp đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ do Ủy ban nhân dân phân cấp tỉnh phân cấp.
- Tại Tp. HCM, khách hàng là doanh nghiệp có thể nộp hồ sơ tại Sở An toàn thực phẩm; riêng khách hàng là hộ kinh doanh có thể nộp hồ sơ tại UBND cấp quận huyện.
Bên cạnh đó, quý khách có thể sử dụng dịch vụ của công ty Luật Khánh Dương để hiểu hơn về các quy định pháp lý liên quan “An toàn thực phẩm” và được luật sư tư vấn chi tiết về các hồ sơ cần thiết để hiểu thêm về các quy trình xử lý.
V. Một số câu hỏi về giấy phép đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm
1. Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm do ai cấp?
Theo quy định tại Điều 35 Luật An toàn thực phẩm 2010, ba cơ quan Nhà nước sau đây chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra và cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP:
- Bộ Y tế: Quản lý các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống và cơ sở chế biến thức ăn.
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NN&PTNT): Cấp phép cho các cơ sở sản xuất nông – lâm – thủy sản, muối và các chợ đầu mối, chợ đấu giá nông sản.
- Bộ Công thương: Phụ trách quản lý các cơ sở kinh doanh, sản xuất thực phẩm.

Tại Thành phố Hồ Chí Minh, cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện ATTP là Sở An toàn thực phẩm.
2. Giấy vệ sinh an toàn thực phẩm có thời hạn bao lâu?
Nếu bạn đang thắc mắc là giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm có thời hạn bao lâu thì căn cứ theo Điều 37 Luật An toàn thực phẩm 2010, giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm có hiệu lực trong vòng 03 năm kể từ ngày cấp. Ngoài ra, trước 06 tháng giấy chứng nhận hết hạn, cơ sở kinh doanh phải nộp hồ sơ gia hạn để tiếp tục hoạt động sản xuất và kinh doanh.
3. Không xin giấy vệ sinh an toàn thực phẩm có bị phạt không?
Theo các quy định mới được sửa đổi và bổ sung theo Nghị định 124/2021/NĐ-CP, cơ sở không xin giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm có thể bị phạt tùy thuộc vào loại hành vi vi phạm.
Cụ thể, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống hoặc sản xuất, kinh doanh thực phẩm mà không có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hoặc giấy chứng nhận đã hết hiệu lực sẽ bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng. Đối với trường hợp không thuộc diện cấp giấy chứng nhận, không áp dụng mức phạt.
4. Cơ quan có thẩm quyền có kiểm tra cơ sở trước khi cấp giấy chứng nhận VSATTP không?
Có, theo quy định nêu tại Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010, các cơ quan có thẩm quyền sẽ lập đoàn thẩm định cơ sở trước khi cấp giấy chứng nhận VSATTP trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận hồ sơ.
Quá trình kiểm tra này nhằm đảm bảo rằng cơ sở đáp ứng đủ điều kiện về an toàn thực phẩm theo các quy định của pháp luật. Thông thường, đoàn kiểm tra sẽ kiểm tra cơ sở vật chất, trang thiết bị, quy trình sản xuất, và các điều kiện vệ sinh trong quá trình sản xuất và kinh doanh thực phẩm.
5. Cơ quan nào thực hiện tập huấn kiến thức và cấp giấy xác nhận kiến thức về an toàn thực phẩm?
Căn cứ Thông tư 13/2020/TT-BCT, Nghị định 155/2018/ND-CP, Nghị Định 123/2018/NĐ-CP, ba cơ quan chức năng gồm Bộ Y tế, Bộ NN&PTNT, Bộ Công thương không còn phụ trách tổ chức tập huấn và cấp giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm cho cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất và kinh doanh thực phẩm.
Thay vào đó, chủ cơ sở có trách nhiệm tự mở lớp tập huấn và kiểm tra kiến thức an toàn thực phẩm cho người trực tiếp chế biến, sản xuất, gia công, kinh doanh thực phẩm tại cơ sở. Sau đó, nộp biểu mẫu có chữ ký xác nhận kèm theo danh sách thành viên đã hoàn thành tập huấn kiến thức ATTP tới cơ quan quản lý. Chi tiết hướng dẫn như sau:
Đối với cơ sở thuộc quản lý của Bộ Công thương: Sử dụng biểu mẫu số 01 và mẫu số 02 tại Phụ lục I đính kèm Thông tư 13/2020/TT-BCT.
Đối với cơ sở thuộc quản lý của Bộ Y tế và Bộ NN&PTNT: Có thể tự lập biểu mẫu xác nhận tập huấn kiến thức ATTP theo mẫu quy định.
Trong bối cảnh ngày nay, việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đang trở thành một ưu tiên hàng đầu đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thực phẩm. Dịch vụ làm giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm trọn gói sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt gánh nặng thủ tục pháp lý và được cấp phép trong thời gian sớm nhất.
VI. Lý do nên chọn Hãng luật Khánh Dương tư vấn cấp giấy phép đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm tại tphcm
Hãng luật Khánh Dương đã hợp tác và hỗ trợ cho nhiều khách hàng doanh nghiệp xin cấp giấy phép đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm và duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả. Với kinh nghiệm hơn 15 năm (thành lập năm 2010) trong ngành luật, Hãng luật Khánh Dương cam kết và luôn luôn mang lại dịch vụ chuyên nghiệp và sự hài lòng tối đa cho mỗi khách hàng.
- Nhiều khách hàng đã ký hết hợp đồng và gia hạn hợp đồng
- Nhận được sự đánh giá khá cao của đối tác
- Dịch vụ trọn gói, nhanh chóng, hợp lý
- Tư vấn chuyên nghiệp, tận tình
- Quy trình rõ ràng, đầy đủ thông tin.
Quý khách vui lòng liên hệ Hãng luật Khánh Dương để được hỗ trợ về tư vấn cấp giấy phép đủ điều kiện về vệ sinh an toàn thực phẩm tại Tp.HCM:
CÔNG TY LUẬT TNHH KHÁNH DƯƠNG VÀ CỘNG SỰ
Địa chỉ: Tầng 3, Tòa nhà WMC, 102A-B-C Cống Quỳnh, Phường Bến Thành, Tp. HCM
Hotline: 0902 009 412- 0986 708 677
Email: congbothucpham@luatkhanhduong.com
Website: https://congbothucphamtphcm.com
Thời gian làm việc (Thứ 2 - Thứ 6): 7h30 - 17h00